Sika Raintite chống thấm cho tường đứng chất lượng cao



Mô tả sản phẩm
Hợp chất chống thấm đàn hồi kháng UV dạng sệt gốc Acrylic.Ứng dụng
Sàn mái bê tông
Bề mặt hoàn thiện
Trám khe mối nối và trám ốc vít cho nhiều loại mái (gạch, Amiang, tôn kẽm. . .)
Các chân tường trên mái
Tường ngoài
Ưu điểm
Chịu được thời tiết và kháng tia UV
Dễ sử dụng và thi công
Không dùng lớp lót
Bám dính tốt với nhiều loại vật liệu
Đàn hồi tốt
Linh hoạt
Không độc
Không thúc đẩy sự phát triển rêu, nấm
Định mức
Không sử dụng lớp gia cường: ~ 0.6 – 0.7kg/m2
Dùng lớp gia cường kết hợp: ~ 2.0 – 2.4kg/m2
Dộ dày sau khi khô: 1.0 – 1.2mm (dùng lớp gia cường).
Thông tin kỹ thuật
Màu sắc: Trắng, xám. Các màu khác vui lòng liên hệ Sika Viet Nam
Thời gian khô: 2 – 3 giờ, tùy thuộc vào điều kiện môi trường
Cường độ kéo: 15.2 Mpa
Nhiệt độ thi công: Từ 50C đến 400C
Lực chịu xé: 56N/mm
Khả năng dãn dài tới đứt : 27%
Chỉ số cháy: 0.4
Khả năng cháy: Loại 2.
Kháng thời tiết: Không thay đổi sau 3000 giờ
Độc hại: Không độc hại
Hạn sử dụng
Hạn sử dụng 1 năm nếu được bảo quản đúng trong bao bì kín chưa mở và tránh ánh nắng mặt trời.
Đóng gói: 4kg / 20kg.
Hướng dẫn thi công
Phương pháp thi công:
Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt thi công phải sạch, đặt chắc, đông cứng hoàn toàn. Loại bỏ tất cả các mảnh vụn . . . trên bề mặt bằng bàn chải sắt. Đối với bề mặt kim loại phải không bị rỉ.
Thi công:
Không dùng lớp gia cường: Sika RainTite được thi công hai lớp (0.3 – 0.35kg/m2/ lớp) bằng cọ quét hay Rulo.
Dùng màng kết hợp: - Sikalastic feece 120
Thi công lớp phủ chống thấm ( 0.8 – 1.0kg/m2) Sika RainTite bằng cọ quét hay Rulo.
Dán chặt lớp gia cường Sikalastic feece 120 dính vào lớp thứ nhất khi lớp này còn ướt. Phải chắc chắn lớp gia cường SikaRainTite được dính chặt và không có bọt khí bên dưới cũng như nếp gấp. Mối nối phải được chồng lên tối thiểu 50mm.
Thi công lớp thứ hai ( 0.8 – 1.0kg/m2) phủ đều trên toàn bề mặt ngay khi lớp thứ nhất còn ướt.
Khi bề mặt vừa khô, thi công lớp hoàn thiện ( 0.4kg/m2). Bảo dưỡng tránh mưa cho đến khi khô hoàn toàn.
Vệ sinh dụng cụ : Sika RainTite còn ướt có thể được vệ sinh bằng nước sạch. Sika RainTite đã đông cứng được vệ sinh bằng biện pháp cơ học.
Chú ý
Nhiệt độ bề mặt cũng như nhiệt độ môi trường phải từ 5oC – 35oC trong suốt quá trình thi công.
Không thi công khi trời sắp mưa.
Không nên thi công vữa trên lớp Sika RainTite.
Không để nước đọng trên bề mặt Sika RainTite
Biện pháp bảo vệ
Tránh tiếp xúc với da và mắt
Mang găng tay và kính bảo hộ trong khi thi công
Rửa sạch bằng nước nếu tiếp xúc với da
Nếu bị văng vào mắt, giữ mắt luôn mở, rửa sạch bằng nước ấm và đến ngay trung tâm y tế gần nhất.
Miễn trừ Các thông tin, và đặc biệt, những hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng cuối cùng của các sản phẩm Sika, được cung cấp với thiện chí của chúng tôi dựa trên kiến thức và kinh nghiệm hiện tại của Sika về sản phẩm trong điều kiện được lưu trữ đúng cách, sử dụng và thi công trong điều kiện bình thường theo hướng dẫn của Sika. Trong ứng dụng thực tế, chúng tôi không bảo đảm sản phẩm sẽ phù hợp với một mục đích cụ thể nào đó nếu có sự khác biệt về vật tư, cốt liệu và điều kiện thực tế của công trường, cũng như không có một ràng buộc pháp lý nào đối với chúng tôi ngụ ý từ các thông tin này hoặc từ một hướng dẫn bằng văn bản, hay từ bất cứ một sự tư vấn nào. Người sử dụng sản phẩm này phải thí nghiệm xem sản phẩm có phù hợp với mục đích thi công họ mong muốn không. Sika có quyền thay đổi đặc tính của sản phẩm mình. Quyền sở hữu của bên thứ ba phải được chú ý. Mọi đơn đặt hàng chỉ được chấp nhận dựa trên Bảng Điều Kiện Bán Hàng hiện hành của chúng tôi. Người sử dụng phải luôn tham khảo Tài Liệu Kỹ Thuật mới nhất của sản phẩm. Chúng tôi sẽ cung cấp các tài liệu này theo yêu cầu.

Máy đục rãnh điện nước




Máy mài đánh bóng tường BM-096A là thiết bị hữu ích trong việc thi công đánh bóng bề mặt tường, bề mặt ma tít… máy được tích hợp máy hút bụi trực tiếp, do vậy giảm thiểu tối đa ôi nhiểm do bụi bẩn trong quá trình xả bề mặt tường. Máy có thể điều chỉnh tốc độ quay của mặt mài cũng như khả năng hút bụi nhanh chậm dễ dàng. Với trọng lượng nhẹ, giá cả hợp lý, tiến độ và hiệu quả công việc tăng nhiều so với dùng tay, bề mặt tường sau khi đánh bóng đẹp, BM-096A sẽ là thiết bị ưu tiên hang đầu trong việc thi công các công trình dân dụng.

Máy mài đánh bóng bột bả




Máy mài đánh bóng tường BM-096A là thiết bị hữu ích trong việc thi công đánh bóng bề mặt tường, bề mặt ma tít… máy được tích hợp máy hút bụi trực tiếp, do vậy giảm thiểu tối đa ôi nhiểm do bụi bẩn trong quá trình xả bề mặt tường. Máy có thể điều chỉnh tốc độ quay của mặt mài cũng như khả năng hút bụi nhanh chậm dễ dàng. Với trọng lượng nhẹ, giá cả hợp lý, tiến độ và hiệu quả công việc tăng nhiều so với dùng tay, bề mặt tường sau khi đánh bóng đẹp, BM-096A sẽ là thiết bị ưu tiên hang đầu trong việc thi công các công trình dân dụng.

Sikafloor 264



Mô tả sản phẩm Sikafloor - 264
Sikafloor - 264 là nhựa Epoxy có màu 2 thành phần không dung môi và kinh tế.
Thông tin chi tiết
Sử dụng Sikafloor - 264:
Sikafloor - 264 chủ yếu thích lớp sơn lót cho sàn bê tông và lớp vữa trát
Sikafloor - 264 chịu tải trọng từ vừa đến cao, hỗn hợp vừa có tính san phẳng
Sikafloor - 264 được dùng cho các trường hơp sau:
- Lớp sơn lót cho sàn bê tông và lớp vữa trát
- Nhà kho, hội trường, nhà xưởng, gara, đường có mái dốc.
- Lớp sơn hoàn thiện cho hệ thống sàn nhám.
- Kháng hóa chất và va đập cao.
Ưu điểm Sikafloor - 264
Sikafloor - 264 dễ thi công, tiết kiệm
Sikafloor - 264 tác động lên các đặc tính sau :
- Không có các chất lỏng thấm xuyên qua.
- Bề mặt hoàn thiện láng bóng.
- Có khả năng chống trượt
Thông số sản phẩm Sikafloor - 264
Dạng / Màu: Chất lỏng / Ral 7033, Ral 7035, Ral 7037, Ral 7040
Đóng gói: 20kg/bộ
Điều kiện lưu trữ: Lưu trữ trong điều kiện khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và nhiệt độ từ + 18°C và +30°C
Thời hạn sử dụng: 12 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở.
Thông số kỹ thuật
Gốc hóa học:  Epoxy
Tỷ trọng
Thành phần A: ~ 1.64kg/l
Thành phần B: ~ 1.0kg/l
Hỗn hợp nhựa: ~ 1.40kg/l
Tất cả các giá trị tỉ trọng đo ở 23­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­0C
Hàm lượng chất rắn: 100%
Đặc tính cơ lý
Lực chịu nén:~ 60 N/mm2 (28 ngày và 230C)        (EN 196-1)
Lực chịu uốn: ~ 30 N/mm2 (28 ngày và 230C)       (EN 196-1)
Lực bám dính: >1.5 N/mm2 (Bê tông bị vỡ)          (ISO 4624)
Độ cứng Shore D: 76 (7ngày và 230C)                 (DIN53 505)
Khả năng kháng mài mòn: 70 mg (CS 10/100/1000) 8 ngày và ở 230 C (DIN53-109)
Tính kháng
Kháng hóa chất: Kháng nhiều loại hóa chất, tham khảo bảng chi tiết kháng hóa chất
Thời gian
Nhiệt độ
Lâu dài
500C
7 ngày
800C
12 giờ
1000C
Thỉnh thoảng tiếp xúc nhiệt ẩm có thể chịu được đến 800C
Không tiếp xúc trực tiếp đồng thời hóa học và cơ học
Thông tin hệ thống
Lớp sơn lót:
Lớp kết nối: 1 x Sikafloor 161
Lớp phủ: 2 x Sikafloor 264
Chú ý: Đối với bề mặt bê tông trơ và khô bình thường thì việc thi công Sikafloor 161 là không cần thiết
Hệ thống nhám 4mm:
Lớp kết nối: Sikafloor 161
Lớp thứ nhất: Sikafloor 263 SL + Quartz sand (0.1 – 0.3mm)
Lớp tạo nhám: Quartz sand (0.4 – 0.7mm)
Lớp phủ hoàn thiện: Sikafloor 264
Phương pháp thi công
Định mức và tỉ lệ trộn:
Hệ thống phủ
Sản phẩm
Định mức
Lớp kết nối
Sikafloor 161
0.3 – 0.55 kg/m2
Tự san phẳng 1 mm
Vữa tự san phẳng Sikafloor 161
Tham khảo tài liệu kỹ thuật Sikafloor 161
Lớp phủ tự san phẳng 1.5 -3.0 mm
Sikafloor 263 SL + QS (0.1 – 0.3 mm)
(0.95 + 0.95 kg/m2
Lớp sơn lót
2 x Sikafloor 264 HC
0.25 – 0.3 kg/m2 cho mỗi lớp
Hệ thống nhám 4 mm
Sikafloor 263 SL +
QS (0.1 – 0.3 mm) = 1:1
 QS (0.4 – 0.7 mm)
Lớp phủ sàn Sikafloor 264
2.0 kg/m2
2.0 kg/m2
6.0 kg/m2
0.7 kg/m2
Chú ý: số liệu trên óc tính lý thuyết và không hoàn toàn chính xác, nó phụ thuộc vào độ nghiêng, độ ghập ghềnh của bề mặt và sự hao hụt trong thi công.
Chất lượng bề mặt
Bề mặt bê tông phải đặc chắc và cường độ tối thiểu phải là 25 N/mm2 với lực bám dính là 1.5N/mm2
Bề mặt phải sạch, khô ráo, không dính dầu mỡ, các vết bẩn và lớp phủ cũ phỉa được làm sạch
Nên làm thử 1 diện tích nhỏ để kiểm tra trước khi thi công sản phẩm
Điều kiện và giới hạn thi công
Nhiệt độ bề mặt: 10­­­0C – 300C
Nhiệt độ môi trường: 10­­­0C – 300C
Độ ẩm bề mặt: < 4% (Thử dụng cụ đo của Sika hoặc phương pháp sấy)
Độ ẩm môi trường: Cao nhất là 80%
Điểm sương: Nhiệt độ bế mặt phải cao hơn điểm sương 30C đẻ tránh rủi ro sự ngưng tụ hay dộp của bề mặt khi hoàn thiện.
Thi công
Tỉ lệ trộn:
Thành phần A: thành phần B = 79:21
Thời gian trộn:
Trước khi trộn, khuấy đều thành phần A. Khi cho hết thành phần B vào thành phần A tiếp tục trộn trong 2 phút cho đến khi đều màu
Đẻ đạt được hỗn hợp đều thì nên cho vào 1 thùng khác để trộn
Nếu trộn lâu nên hạn chế bọt khi cuốc vào trong quá trình trộn
Dụng cụ trộn:
Sikafloor 264 được trộn bằng cần trộn tốc độthấp (300 – 400 vòng/phút) hoặc dụng cụ trộn chuyên dung
Phương pháp thi công: trước khi thi công phải chắc chắn rằng độ ẳm bề mặt và điểm sương đạt yêu cầu
Nếu độ ẩm lớn hơn 4% có thể dùng Sikafloor Epocem như hệ thống ngăn ẩm
Làm phẳng bề mặt: trước hết mặt sàn phải phẳng, nên dung vữa Sikafloor 161 tự san phẳng để làm phẳng sàn
Lớp phủ: Sikafloor 264 là sản phẩm dung làm lớp phủ hoàn thiện, có thể dung con lăn dầu để thi công
Lớp trám: lớp trám có thể thi công bằng thanh gạt cao suvaf sau đó lăn lại bằng con lăn dấu
Vệ sinh dụng cụ: Rửa dụng cụ và thiết bị ngay lập tức bằng Thinner C, khi sản phẩm đã đóng rắn thì phải dụng biện pháp cơ học đẻ vệ sinh.
Thời gian cho phép thi công:
Nhiệt độ
Thời gian
100C
~ 50 phút
200C
~ 25 phút
300C
~ 15 phút
Thời gian chờ:
Nhiệt độ sàn
Thời gian tối thiểu
Thời gian tối đa
100C
24 giờ
3 ngày
200C
12 giờ
2 ngày
300C
8 giờ
1 ngày
 Trước khi thi công Sikafloor 264 trên sàn Sikafloor 263 như sau:
Nhiệt độ sàn
Thời gian tối thiểu
Thời gian tối đa
100C
30 giờ
3 ngày
200C
24 giờ
2 ngày
300C
16 giờ
1 ngày
Thời gian chỉ có tính tươgn đối và có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm môi trường.
Chú ý thi công:
Không thi công Sikafloor264 trên bề mặt có độ tăng
Không thay thế lớp kết nối
Thi công Sikafloor 264 cần phải ngăn chặn độ ẩm, ngưng tụ hơi nước và nước trong 24h
Làm phẳng các khu vực trũng trên bề mặt bằng lớp lót
Những khu vực mà bề mặt bê tong nhám hoặc trơ cát thì việc dùng Sikafloor 161 cho hệ thống sàn nhám là không cần thiết
Lớp sơn phủ
Sẽ không được thi công nếu mặt sàn không phẳng và có bụi bám toàn bộ bề mặt đang thi công và vùng lân caanjphair luôn được vệ sạch sẽ.
Dụng cụ
Giới thiệu một số địa chỉ có bán dụng cụ
Thời gian bảo dưỡng
Thời gian chờ sau khi thi công
Nhiệt độ
Chịu tải nhẹ
Chịu tải vừa
Chịu tải
100C
~ 72 giờ
~ 6 ngày
~ 10 ngày
200C
~ 24 giờ
~ 4 ngày
~ 7 ngày
300C
~ 18 giờ
~ 2 ngày
~ 5 ngày
Vệ sinh/bảo dưỡng
Để giữ bề mạt sàn sau khi thi công, các mẫu Sikafloor 264 SL bị rơi vãi phải được lau sạch ngay lập tức và phải dùng máyđánh bngf mềm để làm sạch cơ học, làm sạch bằng phương pháp ướt, phương pháp chà mạnh, vệ sinh bằng kỹ thuật rửa chân không, sử dugnj chất tẩy rửa thích hợp và sáp ong.
Thông tin về sức khỏe và an toàn
Sinh thái học: Không đổ bỏ vào nguồn nước.
Đổ bỏ chất thải: Theo qui định của địa phương.
Vận chuyển: Không nguy hiểm
Cẩn trọng: Vì sản phẩm là chất kiềm nên tránh tiếp xúc với da, thủy tinh, các lớp sơn. Mang găng tay và kính bảo hộ.
Antisol E không độc khi sử dụng thông thường, nhưng trong trường hợp bị loang đổ thì phải làm sạch bằng thật nhiều nước.
Miễn trừ: Các thông tin, và đặc biệt những hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng cuối cùng của các sản phẩm sika, được cung cấp với thiện trí của chúng tôi dựa trên kiến thức và kinh nghiệm hiện tại của sika về sản phẩm trong điều kiện được lưu trữ đúng cách, sử dụng trong điều kiện bình thường theo hướng dẫn của sika. Trong ứng dụng thực tế, chúng tôi không đảm bảo sản phẩm sẽ phù hợp với một mục đích cụ thể nào đó nếu có sự khác biệt về vật tư, cốt liệu và điều kiện thực tế của công trường, cũng như không có một ràng buộc pháp lý nào đối với chúng tôi ngụ ý từ các thông tin này hoặc từ một hướng dẫn bằng văn bản, hay từ bất cứ một sự tư vấn nào. Người sử dụng sản phẩm này phải thí nghiệm xem sản phẩm có phù hợp với mục đích thi công họ mong muốn không. Sika có quyền thay đổi đặc tính của sản phẩm mình. Quyền sở hữu của bên thứ ba phải được chú ý. Mọi đơn đặt hàng chỉ được chấp nhận dựa trên Bảng Điều Kiện Bán Hàng hiện hành của chúng tôi. Người sử dụng phải luôn tham khảo Tài Liệu Kỹ Thuật mới nhất của sản phẩm. Chúng tôi sẽ cung cấp các tài liệu này theo yêu cầu.

Sikafloor 161


Chất kết dính Epoxy hai thành phần, tạo vữa tự san bằng, vữa trát và lớp kết nối
Mô tả sản phẩm Sikafloor-161
Sikafloor-161 là chất kết dính nhựa Epoxy có màu 2 thành phần có độ nhớt thấp và không dung môi.
Thông tin chi tiết
Sử dụng Sikafloor-161:
- Lớp sơn lót cho mặt nền bê tông, vữa trát xi măng và vữa trát epoxy
- Dùng cho bề mặt có độ thấm hút từ thấp đến cao
- Lớp lót cho hệ thống Sikafloor
- Chất kết dính cho vữa tự san bằng và vữa trát
Ưu điểm Sikafloor-161
- Độ nhớt thấp
- Khả năng thẩm thấu tốt
- Kết dính tuyệt hảo
- Không dung môi
- Dễ thi công
- Thời gian chờ ngắn
- Ứng dụng đa dạng
Thông số sản phẩm Sikafloor-161
Dạng / Màu: Phần A: Chất lỏng trong suốt, màu hơi nâu
                        Phần B:Chất lỏng trong suốt
Đóng gói: 10kg/bộ (thành phần A+B)
Thành phần A: 7.9 kg/thùng
Thành phần B: 2.1 kg/thùng
Điều kiện lưu trữ: Lưu trữ trong điều kiện khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và nhiệt độ từ  +18°C và +30°C
Thời hạn sử dụng: 12 tháng nếu lưu trữ đúng cách trong bao bì nguyên chưa mở.
Thông số kỹ thuật
Gốc hóa học:  Epoxy
Khối lượng thể tích
Thành phần A: ~ 1.60kg/l
Thành phần B: ~ 1.0kg/l
Hỗn hợp trộn (A+B): ~ 1.40kg/l ở +23oC                                     (DIN ZN ISO 2811-1
Hàm lượng chất rắn: 100%
Đặc tính cơ lý
Cường độ nén: ~ 60 N/mm2 (28 ngày và 230C)                                        (EN 196-1)
Cường độ uốn: ~ 30 N/mm2 (28 ngày và 230C)                                       (EN 196-1)
Cường độ bám dính: >1.5 N/mm2 (Bê tông bị vỡ)                                               (ISO 4624)
Độ cứng Shore D: 76 (7ngày và 230C)                                                      (DIN53 505)
Khả năng kháng mài mòn: 70 mg (CS 10/100/1000) 8 ngày và ở 230 C (DIN53-109)
Tính kháng
Kháng hóa chất: Kháng nhiều loại hóa chất, tham khảo bảng chi tiết kháng hóa chất
Thời gian
Nhiệt độ
Lâu dài
500C
7 ngày
800C
12 giờ
1000C
Thỉnh thoảng tiếp xúc nhiệt ẩm có thể chịu được đến 800C
Không tiếp xúc trực tiếp đồng thời hóa học và cơ học
Thông tin hệ thống
Lớp lót:
Bê tông cường độ rỗng thấp/trung bình: 1 x Sikafloor 161
Bê tông có độ rỗng cao: 2 x Sikafloor 161
Lớp vữa mịn tự san bằng (độ thô mặt < 1 mm):
Lớp lót: 1 x Sikafloor 161
Vữa san bằng: 1 x Sikafloor 161+ cát thạch anh (0.1 – 0.3) + Extender T
Lớp vữa dày (tự san bằng từ 1.5-3.0 mm):
Lớp lót: 1 x Sikafloor 161
Vữa san bằng: 1 x Sikafloor 161+ cát thạch anh (0.1 – 0.3)
Lớp vữa trát: Độ dày 15 – 20 mm)/Vữa sửa chữa:
Lớp lót: 1 x Sikafloor 161
Lớp kết nối: 1 x Sikafloor 161
Lớp xữa trát: 1 x Sikafloor 161+ hỗn hợp cát thích hợp
Thực tế cấp phối cát sau đây rất thích hợp để dugnf cho lớp vữa trát có độ dày 15 – 20 mm
25 phần cát thạch anh 0.1 – 0.5 mm theo khối lượng.
25 phần cát thạch anh 0.4 – 0.7 mm theo khối lượng.
25 phần cát thạch anh 0.7 – 1.2 mm theo khối lượng.
25 phần cát thạch anh 2.0 – 4.0 mm theo khối lượng.
Phương pháp thi công
Định mức và tỉ lệ trộn:
Hệ thống phủ
Sản phẩm
Định mức
Lớp lót Sikafloor 161

0.35 – 0.55 kg/m2
Vữa mịn tự san bằng (độ thô mặt <1 mm) 1 phần Sikafloor 161 + 0.5 phần cát thạch anh (0.1 – 0.3 mm) + 0.015 phần Extender T theo khối lượng)

1.7 kg/m2/mm
Lớp san bằng trung bình (độ thô mặt đến 2 mm) 1 phần Sikafloor 161 + 0.5 phần cát thạch anh (0.1 – 0.3 mm) + 0.015 phần Extender T theo khối lượng)

1.9 kg/m2/mm
Lớp vữa dày (tự san bằng 1.5 – 3 mm) 1 phần Sikafloor 161 + 1 phần cát thạch anh (0.1 – 0.3 mm) + rắc cát 0.4 – 0.7 (nếu cần)

1.9 kg/m2/mm
Lớp kết nối Sikafloor 162 0.3 – 0.5 kg/m2
 Vữa trát (15 – 20 mm)/ vữa sửa chữa 1 phần Sikafloor 161 + 6 phần cát thạch anh (theo khối lượng) 2.2 kg/m2
Chú ý: số liệu trên óc tính lý thuyết và không hoàn toàn chính xác, nó phụ thuộc vào độ nghiêng, độ ghập ghềnh của bề mặt và sự hao hụt trong thi công.
Chất lượng bề mặt
Bề mặt bê tông phải đặc chắc và cường độ tối thiểu phải là 25 N/mm2 với lực bám dính là 1.5N/mm2
Bề mặt phải sạch, khô ráo, không dính dầu mỡ, các vết bẩn và lớp phủ cũ phỉa được làm sạch
Nên làm thử 1 diện tích nhỏ để kiểm tra trước khi thi công sản phẩm
Chuẩn bị bề mặt:
Dùng các thiết bị để làm thô ráp bề mặt bê tông, hoặc dung cát để thổi sạch các mảnh vụ xi măng các mảnh vụn bê tông yếu
Nên loại bỏ các mảnh vụn bê tông yếu, các vết nứt hư hỏng như các lôc hỗng… nên được phát hiện
Sử dụng các sản phẩm thích hợp như Sikafloor, Sikagart để sửa chữa các bề mặt, bịt kín các lỗ hỗng, tạo bề mặt bằng phẳng…
Bụi, tạp chất và các mảnh vỡ lỏng phải được loại bỏ bằng máy hút bụi hoặc bàn chải.
Điều kiện và giới hạn thi công
Nhiệt độ bề mặt: 10­­­0C – 300C
Nhiệt độ môi trường: 10­­­0C – 300C
Độ ẩm bề mặt: < 4% (Thử dụng cụ đo của Sika hoặc phương pháp sấy)
Độ ẩm môi trường: Cao nhất là 80%
Điểm sương: Lưu ý về sự ngưng tụ
Nhiệt độ bế mặt phải cao hơn điểm sương 30C đẻ tránh rủi ro sự ngưng tụ hay dộp của bề mặt khi hoàn thiện.
Thi công
Tỉ lệ trộn:
Thành phần A: thành phần B = 79:21(khối lượng)
Thời gian trộn:
Trước khi trộn, khuấy đều thành phần A. Khi cho hết thành phần B vào thành phần A tiếp tục trộn trong 3 phút cho đến khi được hỗn hợp đồng nhất (để đạt được hỗn hợp đều thì nên cho vào 1 thùng khác để trộn).
Dùng máy trộn điện được trộn bằng cần trộn tốc độthấp (300 – 400 vòng/phút) hoặc dụng cụ trộn chuyên dùng
Phương pháp thi công: trước khi thi công phải chắc chắn rằng độ ẳm bề mặt và điểm sương đạt yêu cầu
Nếu độ ẩm lớn hơn 4% có thể dùng Sikafloor Epocem như hệ thống ngăn ẩm
Làm phẳng bề mặt: Trước hết mặt sàn phải phẳng, nên dùng vữa Sikafloor 161 tự san phẳng để làm phẳng sàn. Thi công lớp vữa san bằng bằng bàn cào/bay  đạt độ yêu cầu
Lớp vữa rắc cát: Đổ Sikafloor 161ra sàn và dung bay phân bố đều trên bề mặt nền. tiếp đến dung bay rang cưa gạt đều sản phẩm theo 2 hướng vuông góc nhau để tạo ra độ dày đồng đều. Cát thạch anh nên giải sau đó 15 phút nhưng phía trước 30 phút (ở nhiệt độ +20o C), rắc nhẹ lúc ban đầu sau đó cho nhiều hơn.
Lớp kết nối: Thi công Sikafloor 161 bằng cọ, con lăn, hoặc bàn cào.
Vữa láng nền/ Vữa sửa chữa: Thi công lớp vữa láng nền lên lớp  kết nối còn ướt, sử dụng các
thanh nẹp và thanh gạt vẵ để san bằng khi cần thiết. Sau một thời gian chờ ngắn, dùng bay
hoặc lớp xoa nền có phủ lớp phủ lớp Teflon (thường có tốc độ 20-90 vòng/phút) để đầm và
làm phẳng lớp vữa
Vệ sinh dụng cụ: Rửa dụng cụ và thiết bị ngay lập tức bằng Thinner C, khi sản phẩm đã đóng rắn thì phải dụng biện pháp cơ học đẻ vệ sinh.
Thời gian cho phép thi công:
Nhiệt độ
Thời gian
100C
~ 50 phút
200C
~ 25 phút
300C
~ 15 phút
Thời gian chờ: Trước khi phủ (không dung môi) trên lớp Sikafloor 161 nên:
Nhiệt độ sàn
Thời gian tối thiểu
Thời gian tối đa
100C
24 giờ
3 ngày
200C
12 giờ
2 ngày
300C
8 giờ
1 ngày
 Trước khi phủ (loại có dung môi) trên lớp Sikafloor 161 nên:
             Nhiệt độ sàn
Thời gian tối thiểu
Thời gian tối đa
100C
30 giờ
3 ngày
200C
24 giờ
2 ngày
300C
16 giờ
1 ngày
Thời gian chỉ có tính tươgn đối và có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm môi trường.
Chú ý thi công:
- Không thi công Sikafloor 264 trên bề mặt có độ tăng
- Không thay thế lớp kết nối
- Thi công Sikafloor 264 cần phải ngăn chặn độ ẩm, ngưng tụ hơi nước và nước trong 24h
- Làm phẳng các khu vực trũng trên bề mặt bằng lớp lót
- Nên tiến hành thử nghiệm trước cho hỗn hợp vữa để tòm ra cấp phối cốt liệu thích hợp
Đối với các mạch ngừng cần xử lý, nên theo hướng dẫn sau:
+ Vết nứt tĩnh: Dùng Sikadur hoặc Sikafloor epoxy để tram kín và làm phẳng
+ Vết nứt động: Cần xem xét kỹ vết nứt nếu cần thiết dung băng phủ đàn hồi được thiết kế cho khe dịch chuyển.
Việc đánh giá và xử lý vết nứt không đừng sẽ giảm tuổi thọ công trình hoặc gây ra các vết nứt khác.
Thời gian bảo dưỡng
Thời gian chờ sau khi thi công
Nhiệt độ
Chịu tải nhẹ
Chịu tải vừa
Chịu tải
100C
~ 72 giờ
~ 6 ngày
~ 10 ngày
200C
~ 24 giờ
~ 4 ngày
~ 7 ngày
300C
~ 18 giờ
~ 2 ngày
~ 5 ngày
Vệ sinh/bảo dưỡng
Để giữ bề mạt sàn sau khi thi công, các mẫu Sikafloor 264 SL bị rơi vãi phải được lau sạch ngay lập tức và phải dùng máy đánh bóng mềm để làm sạch cơ học, làm sạch bằng phương pháp ướt, phương pháp chà mạnh, vệ sinh bằng kỹ thuật rửa chân không, sử dugnj chất tẩy rửa thích hợp và sáp ong.
Thông tin về sức khỏe và an toàn
Sinh thái học: Không đổ bỏ vào nguồn nước.
Đổ bỏ chất thải: Theo qui định của địa phương.
Vận chuyển: Không nguy hiểm
Cẩn trọng: Vì sản phẩm là chất kiềm nên tránh tiếp xúc với da, thủy tinh, các lớp sơn. Mang găng tay và kính bảo hộ.
Antisol E không độc khi sử dụng thông thường, nhưng trong trường hợp bị loang đổ thì phải làm sạch bằng thật nhiều nước.
Miễn trừ: Các thông tin, và đặc biệt những hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng cuối cùng của các sản phẩm sika, được cung cấp với thiện trí của chúng tôi dựa trên kiến thức và kinh nghiệm hiện tại của sika về sản phẩm trong điều kiện được lưu trữ đúng cách, sử dụng trong điều kiện bình thường theo hướng dẫn của sika. Trong ứng dụng thực tế, chúng tôi không đảm bảo sản phẩm sẽ phù hợp với một mục đích cụ thể nào đó nếu có sự khác biệt về vật tư, cốt liệu và điều kiện thực tế của công trường, cũng như không có một ràng buộc pháp lý nào đối với chúng tôi ngụ ý từ các thông tin này hoặc từ một hướng dẫn bằng văn bản, hay từ bất cứ một sự tư vấn nào. Người sử dụng sản phẩm này phải thí nghiệm xem sản phẩm có phù hợp với mục đích thi công họ mong muốn không. Sika có quyền thay đổi đặc tính của sản phẩm mình. Quyền sở hữu của bên thứ ba phải được chú ý. Mọi đơn đặt hàng chỉ được chấp nhận dựa trên Bảng Điều Kiện Bán Hàng hiện hành của chúng tôi. Người sử dụng phải luôn tham khảo Tài Liệu Kỹ Thuật mới nhất của sản phẩm. Chúng tôi sẽ cung cấp các tài liệu này theo yêu cầu.
Like us on Facebook
Follow us on Twitter
Recommend us on Google Plus
Subscribe me on RSS